Chào bạn ! Chào mừng bạn ghé thăm Diễn đàn Tiếng Anh Online !


Bạn hãy:
>> Đăng nhập : Nếu bạn đã có tài khoản ở forum. Click vào để gõ ID và password.

>> Đăng ký : Nếu bạn chưa có tài khoản ở forum. Đăng ký 1 tài khoản để tham gia thảo luận.

===========================================

Khách viếng thăm vẫn có thể xem gần như toàn bộ nội dung được chia sẻ.



 
IndexXem nhanhCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Liên kết Site
Tìm kiếm Tùy Chỉnh
Latest topics
» 5 Nguyên Tắc “Quý Như Vàng” để Nói Tiếng Anh Như Gió
by Nguyenducvan Mon Apr 04, 2016 2:05 pm

» Luyện thi IELTS 6.0_Học 1 kèm 1 bảo đảm điểm số.
by hungcharma Thu Sep 17, 2015 6:47 pm

» Luyện thi IELTS 6.0_Học 1 kèm 1 bảo đảm điểm số.
by hungcharma Thu Sep 17, 2015 6:41 pm

» Luyện thi IELTS 6.0_Học 1 kèm 1 bảo đảm điểm số.
by hungcharma Thu Sep 17, 2015 6:36 pm

» Học IELTS Writing-Ôn tập cho 4 tháng cuối năm 2015_Chủ đề Music
by hungcharma Tue Sep 15, 2015 6:18 pm

Số lượt truy cập

Bạn là lượt thứ
 
ghé thăm Diễn đàn EC


Share | 
 

 Thủ Thuật làm bài thi trắc nghiệm Ngữ Pháp!SQ

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Straggler
Thành viên mới
Thành viên mới


Tổng số bài gửi : 5
Tổng số điểm : 13933
Uy tín : 1
Mức độ vi phạm :
0 / 1000 / 100

Đến từ : 12a6 THPT Krông Buk
Ngày tham gia : 20/04/2009

Bài gửiTiêu đề: Thủ Thuật làm bài thi trắc nghiệm Ngữ Pháp!SQ   Mon Apr 20, 2009 11:30 pm

Cái này cũng hay lắm tham khảo thử nha:)!

Thường thì trong bài thi trắc nghiệm ngữ pháp, bạn sẽ không thể trả lời ngay bằng cách chỉ áp dụng một quy tắc ngữ pháp nhất định nào đó mà phải kết hợp hai hay nhiều quy tắc khác nhau để loại trừ phương án sai. Áp dụng lần lượt các bước sau:
(1) Kiểm tra các lỗi ngữ pháp cơ bản bao gồm
(a) Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và vị ngữ
(b) Cách sử dụng Adj và Adv
(c) Vị trí và thứ tự của các Adv.
(d) Sự phù hợp giữa các thời động từ.
(e) Đại từ có danh từ duy nhất để nó đại diện hay không.
(f) Cấu trúc câu song song.

(2) Loại bỏ những câu trả lời rườm rà, câu càng ngắn gọn và dễ hiểu càng tốt:
(a) Tránh các đáp án dài dòng như:
John read the letter in a thoughtful manner. (can be replaced by thoughtfully)
(b) Tránh các đáp án có 2 từ nghĩa giống nhau.

(3) Loại bỏ những đáp án có từ vựng không rõ nghĩa:
(a) Phải chắc chắn rằng tất cả các từ đều có nghĩa trong câu.
(b) Phải đảm bảo những động từ có 2 từ phải được nối với nhau bằng một giới từ phù hợp (xem phần sau)

(4) Tránh dùng các từ lóng, tiếng lóng. Từ lóng chỉ dùng trong văn nói, không dùng trong văn viết. Ví dụ
really khi dùng với nghĩa very
bunch khi dùng với nghĩa many
any noun + wise khi dùng với nghĩa in relation to ...

Ví dụ:
1. Before we can decide on the future uses of this drug, ________
(A) many more informations must be reviewed.
(B) is necessary to review more information.
(C) we must review much more information.
(D) another information must to be reviewed.

Phân tích:
(A) có 2 chỗ sai: không dùng many với information là danh từ không đếm được và không được viết là informations.
(B) có 1 chỗ sai vì thiếu chủ ngữ.
(C) đúng
(D) có 2 chỗ sai: không dùng another với danh từ không đếm được và sau trợ động từ must là động từ nguyên thể không có to.
2. In this country, a growing concern about the possible hazardous effects ofchemical wastes ________
(A) have resulted in a bunch of new laws.
(B) has resulted in several new laws.
(C) is causing the results of numerous new laws.
(D) result in news laws.
Phân tích:
(A) có 2 chỗ sai: không dùng động từ ở số nhiều have với chủ ngữ số ít a growing concern và không được dùng từ lóng (slang) bunch of.
(B) đúng.
(C) rườm rà. Causing the result of là quá dài dòng.
(D) có 2 chỗ sai: không dùng result (động từ số nhiều) với chủ ngữ là danh từ số ít và không được dùng dạng thức số nhiều của tính từ (viết đúng phải là new laws).
HOPE WISH
Hai động từ này tuy cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách sử dụng và ngữ pháp. Hope dùng để diễn đạt một hành động hoặc tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đã xảy ra, còn wish dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra. Thời của mệnh đề sau hope (hi vọng rằng) có thể là bất kỳ thời nào. Thời của mệnh đề sau wish bắt buộc không được ở thời hiện tại.
We hope that they will come. (We don’t know if they are coming or not)
We wish that they could come. (We know they can’t come)

We hope that he came there yesterday. (We don’t know if he came there or not.)
We wish that he had come there yesterday. (He didn’t come)
1 Wish ở tương lai:

That là tuỳ chọn (có hoặc không có). Hai chủ ngữ (S) có thể giống nhau hoặc khác nhau.
We wish that you could come to the party tonight. (We known you can't come)
2 Wish ở hiện tại
S + wish + (that) + S + simple past tense ...
Động từ ở mệnh đề sau wish sẽ chia ở Simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
I wish that I had enough time to finish my homework.
3 Wish ở quá khứ

Động từ ở mệnh đề wish sẽ chia ở Past perfect hoặc could have + P2.
I wish that I had washed the clothes yesterday.
She wishes that she could have been there.
Lưu ý 1: Động từ ở mệnh đề sau wish bắt buộc phải ở dạng điều kiện không thể thực hiện được nhưng điều kiện ấy ở thời nào lại phụ thuộc vào chính thời gian của bản thân mệnh đề chứ không phụ thuộc vào thời của wish.
She wishes that she could have gone earlier yesterday.(Past)
He wished that he would come to visit me next week.(Future)
The photographer wished we stood clother than we are standing now. (Present).
Lưu ý 2: Cần phân biệt wish (ước gì/ mong gì) với wish mang nghĩa "chúc" trong mẫu câu: to wish sb smt
I wish you a happy birthday.
Lưu ý 3: và phân biệt với wish mang nghĩa "muốn":
wish to do smt (Muốn làm gì)
Why do you wish to see the manager
I wish to make a complaint.
To wish smb to do smt (Muốn ai làm gì)
The government does not wish Dr.Jekyll Hyde to accept a professorship at a foreign university.

USED TO ENOUGH TO
1 Used to + Verb:
Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
S + used to + [verb in simple form] ....
When David was young, he used to swim once a day.
- Nghi vấn: Did + S + use to + verb in simple form
Did David use to swim once a day when he was young?
- Phủ định: S + didn't + use to + verb in simple form
David didn’t use to swim once a day when he was young.
2 To be/ to get used to + V-ing/ Noun: Trở nên quen với.

He is used to swimming every day.
He got used to American food.
Lưu ý 1: Used to luôn luôn ở dạng như vậy, không thay đổi theo số, theo ngôi của chủ ngữ. Không được thay thế nó bằng use to.

Lưu ý 2: Có sự khác nhau về nghĩa giữa used to, be used to và get used to.
• used to: chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên trong quá khứ (past time habit):
The program director used to write his own letter.
• be used to: quen với việc ... (be accustomed to)
I am used to eating at 7:00 PM
• get used to: trở nên quen với việc ... (become accustomed to)
We got used to cooking our own food when we had to live alone.
Lưu ý 3: Có thể dùng would thay thế cho used to mà ý nghĩa và ngữ pháp không đổi.
When David was young, he would swim once a day.
would rather .... than cũng có nghĩa giống như prefer .... to (thích hơn) nhưng ngữ pháp lại không giống. Đằng sau would rather bắt buộc phải là một động từ nguyên thể không có to nhưng sau prefer là một V-ing hoặc một danh từ. Khi so sánh hai vế, would rather dùng với than còn prefer dùng với to.
We would rather die in freedom than live in slavery.
I would rather drink Coca than Pepsi.
I prefer drinking Coca to drinking Pepsi.
I prefer Coca to Pepsi.
Cách sử dụng would rather phụ thuộc vào số lượng chủ ngữ của câu cũng như thời của câu.
1 Loại câu có một chủ ngữ
Loại câu này dùng would rather ... (than) là loại câu diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người và chia làm 2 thời:
1.1 Thời hiện tại:
Sau would rather là nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể và bỏ to.
S + would rather + [verb in simple form] ...
Jim would rather go to class tomorrow than today.
Jim would rather not go to class tomorrow.
1.2 Thời quá khứ:
Động từ sau would rather phải là have + P2, nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước have.
S + would rather + have + [verb in past participle]
Jim would rather have gone to class yesterday than today.
Jim would rather not have gone to the class yesterday.
2 Loại câu có hai chủ ngữ
Loại câu này dùng would rather that (ước gì, mong gì) và dùng trong một số trường hợp sau:
2.1 Câu cầu kiến ở hiện tại (present subjunctive):
Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Xem thêm về câu cầu khiến ở phần sau. Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to.
S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] ...
I would rather that you call me tomorrow.
He would rather that I not take this train.
Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định.
2.2 Câu giả định đối lập với thực tế ở hiện tại
Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] ...
Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.
(His girlfriend does not work in the same department)
Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)
Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn't + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.
Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.
Jane would rather that it were not winter now.
2.3 Câu giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ
Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn't + P2.
S1 + would rather that + S2 + past perfect ...
Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.
(Jill did not go to class yesterday)
Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.
Lưu ý: Trong văn nói bình thường hàng ngày người ta dùng wish thay cho would rather that.
AS IF

Mệnh đề đằng sau hai thành ngữ này luôn ở dạng điều kiện không thể thực hiện được. Có hai trường hợp:
1 Ở thời hiện tại:
Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở thời hiện tại đơn giản thì động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khứ đơn giản. To be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

The old lady dresses as if it were winter even in the summer. (Bà cụ ăn mặc cứ như bây giờ là mùa đông)
(It is not winter now)
He acts as though he were rich. (Anh ta cứ làm như thể là anh ta giàu có lắm)
(He is not rich infact)
He talks as if he knew everything in the world.
2 Thời quá khứ:
Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở quá khứ đơn giản thì động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khứ hoàn thành.

Jeff looked as though he had seen a ghost. (Trông Jeff như thể anh ta vừa gặp ma)
(He didn't see a ghost)
She talked about the contest as if she had won the grand prize.
Lưu ý: Mệnh đề sau as if, as though không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp, nếu điều kiện trong câu là có thật hoặc theo quan niệm của người nói, người viết là có thật thì hai công thức trên không được sử dụng. Động từ ở mệnh đề sau chúng diễn biến bình thường theo mối quan hệ với động từ ở mệnh đề chính.
He looks as if he has finished the test.
WILL COULD

Thông thường các trợ động từ này không được sử dụng với if trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện, tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ như sau:
• If you (will/would): Nếu ..... vui lòng. Thường được dùng trong các yêu cầu lịch sự. Would lịch sự hơn will.
If you will/would wait for a moment, I will go and see if Mr Conner is here.
• If + Subject + Will/Would: Nếu ..... chịu. Để diễn đạt ý tự nguyện.
If he will listen to me, I can help him.
Will còn được dùng theo mẫu câu này để diễn đạt sự ngoan cố: Nếu ..... nhất định, Nếu ..... cứ.
If you will turn on the music loudly so late tonight, no wonder why your neighbours complain.
• If you could: Xin vui lòng. Diễn đạt lịch sự 1 yêu cầu mà người nói cho rằng người kia sẽ đồng ý như là một lẽ đương nhiên.
If you could open your book, please.
• If + Subject + should + ..... + command: Ví phỏng như. Diễn đạt một tình huống dù có thể xảy ra được song rất khó.
If you should find any difficulty in using that TV, please call me.
Có thể đảo should lên trên chủ ngữ và bỏ if
Should you find any difficulty in using that TV, please call me.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://thptkrongbuk.com/
Admin
Quản trị viên
Quản trị viên


Tổng số bài gửi : 68
Tổng số điểm : 14598
Uy tín : 92
Mức độ vi phạm :
0 / 1000 / 100

Tâm trạng : Tôi vui
Đến từ : ECLUB
Ngày tham gia : 03/04/2009

Bài gửiTiêu đề: Re: Thủ Thuật làm bài thi trắc nghiệm Ngữ Pháp!SQ   Mon Apr 20, 2009 11:45 pm

chà ! bác Q sưu tầm cái này ở đâu đấy ! hay áh ! tiếp tục phát huy Very Happy
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://eclub.forumotion.com
Straggler
Thành viên mới
Thành viên mới


Tổng số bài gửi : 5
Tổng số điểm : 13933
Uy tín : 1
Mức độ vi phạm :
0 / 1000 / 100

Đến từ : 12a6 THPT Krông Buk
Ngày tham gia : 20/04/2009

Bài gửiTiêu đề: Re: Thủ Thuật làm bài thi trắc nghiệm Ngữ Pháp!SQ   Mon Apr 20, 2009 11:48 pm

Admin đã viết:
chà ! bác Q sưu tầm cái này ở đâu đấy ! hay áh ! tiếp tục phát huy Very Happy

Anh mà bảo chỉ tội nhác đọc nhét ko vô thôi. còn tài liệu đầy sư phụ để lại nhiều lắm sunny
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://thptkrongbuk.com/
wolverine
Điều hành viên
Điều hành viên


Tổng số bài gửi : 34
Tổng số điểm : 13570
Uy tín : 7
Mức độ vi phạm :
0 / 1000 / 100

Tâm trạng : Tôi cô đơn
Đến từ : VietNam
Ngày tham gia : 17/07/2009

Bài gửiTiêu đề: Re: Thủ Thuật làm bài thi trắc nghiệm Ngữ Pháp!SQ   Sat Jul 18, 2009 2:13 pm

Nếu được bạn có thể post bài tập cho mọi người làm luôn nhé.
Wol Thân

_________________
...An interest in meaning a happiness...Another one and you, I am so headache...
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Straggler
Thành viên mới
Thành viên mới


Tổng số bài gửi : 5
Tổng số điểm : 13933
Uy tín : 1
Mức độ vi phạm :
0 / 1000 / 100

Đến từ : 12a6 THPT Krông Buk
Ngày tham gia : 20/04/2009

Bài gửiTiêu đề: Re: Thủ Thuật làm bài thi trắc nghiệm Ngữ Pháp!SQ   Sat Jul 18, 2009 4:32 pm

wolverine đã viết:
Nếu được bạn có thể post bài tập cho mọi người làm luôn nhé.
Wol Thân

Không nói sớm giờ đâu biết cái bài trên năm trong file nào đâu Very Happy
Thông cảm nha!
Tài liệu thì trên mạng nhiều lắm mà !
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://thptkrongbuk.com/
Straggler
Thành viên mới
Thành viên mới


Tổng số bài gửi : 5
Tổng số điểm : 13933
Uy tín : 1
Mức độ vi phạm :
0 / 1000 / 100

Đến từ : 12a6 THPT Krông Buk
Ngày tham gia : 20/04/2009

Bài gửiTiêu đề: !   Sat Jul 18, 2009 4:33 pm

wolverine đã viết:
Nếu được bạn có thể post bài tập cho mọi người làm luôn nhé.
Wol Thân

Không nói sớm giờ đâu biết cái bài trên năm trong file nào đâu Very Happy
Thông cảm nha!
Tài liệu thì trên mạng nhiều lắm mà !
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://thptkrongbuk.com/
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: Thủ Thuật làm bài thi trắc nghiệm Ngữ Pháp!SQ   Today at 10:54 am

Về Đầu Trang Go down
 
Thủ Thuật làm bài thi trắc nghiệm Ngữ Pháp!SQ
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
 :: Trao đổi kiến thức :: Ngữ pháp tiếng Anh-
Chuyển đến